A. LÝ THUYẾT ĐẠI SỐ:

1. Thống kê:

- Dấu hiệu điều tra, bảng tần số, mốt của dấu hiệu, biểu đồ.

- Tính số trung bình cộng

2. Đơn thức – đa thức:

- Thế nào là đơn thức. Hệ số, phần biến, bậc của đơn thức, nhân hai đơn thức.

- Đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng.

- Thế nào là đa thức? đa thức thu gọn, bậc của đa thức.

- Đa thức một biến, cộng trừ đa thức một biến.

- Tính giá trị của biểu thức đại số.


B. LÝ THUYẾT HÌNH HỌC:

1. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác:

- Trường hợp bằng nhau canh cạnh cạnh (c.c.c); cạnh góc cạnh (c.g.c); trường hợp góc cạnh góc (g.c.g)

- Trường hợp bằng nhau của tam giác vuông cạnh huyền cạnh góc vuông (c.h-c.g.v); cạnh huyền góc nhọn (c.h – g.n); hai cạnh góc vuông; một cạnh góc vuông và một góc nhọn.

- Định nghĩa tam giác cân, tam giác đều, các tính chất trong tam giác cân đều.

2. Định lý pitago: Trong tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.

3. Quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác; quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên; đường xiên và hình chiếu

- Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

- Trong các đ. xiên và đường vuông gốc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đến đường thẳn đó, đương vuông góc là đường ngắn nhất.

- Trong các đường xiên kẻ từ một điểm ngoài một đường thẳng, đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn, đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn, hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại.

4. Các đường thẳng đồng qui – Định nghĩa, Tính chất: Đường trung tuyến tam giác, t/c tia phân giác, đường phân giác trong tam giác, t/c đường trung trực của đoạn thẳng.