Chương 2

+ Mặt phẳng: trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng. Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía.

+ Nửa mặt phẳng: hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a.

+ Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau.

+ Góc là hình gồm hai tia chung gốc.

+ Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc.

+ Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

+ Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa Ox, Oy.

+ Mỗi góc có một số đo. Số đo của góc bẹt là \( 180^0 \). Số đo của mỗi góc không vượt quá 180°.

+ Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau.

+ Góc lớn hơn nếu số đo của góc đó lớn hơn.

+ Các loại góc:

- Góc nhọn: lớn hơn \( 0^0 \) và nhỏ hơn \( 180^0 \)

- Góc vuông: có số đo bằng 90° lvà còn được kí hiệu là 1v.

- Góc tù: lớn hơn \( 90^0 \) và nhỏ hơn \( 180^0 \)

- Góc bẹt: có số đo bằng \( 180^0 \)

+ Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz thì \( \widehat{ xOy} + \widehat{yOz } = \widehat{xOz } \) . Ngược lại, nếu \( \widehat{ xOy} + \widehat{yOz } = \widehat{xOz } \) thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz.

+ Hai góc kề nhau: là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chúa cạnh chung.

+ Hai góc phụ nhau: là hai góc có tổng số đo bằng 90° .

+ Hai góc bù nhau: là hai góc có tổng số đo bằng 180° .

+ Hai góc kề bù: hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau.

Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau.

Mỗi góc (không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác.

Góc bẹt có hai tia phân giác là hai tia đối nhau.

Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.

+ Đường tròn: tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu: (O ; R).

+ Hình tròn: là hình gồm các điểm nằm trẽn đường tròn và các điểm nằm bẽn trong đường tròn đó.

+ Giả sử A, B là hai điểm nằm trên đường tròn O. Hai điểm này chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung tròn. Đoạn thẳng nối hai mút của cung là dây cung.

+ Dây đi qua tâm O là đường kính. Đường kính dài gấp đôi bán kính.

Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CA khi ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

+ Tam giác ABC được kí hiệu: ΔABC

+ Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của tam giác.

+ Ba đoạn thẳng AB, BC, CA là ba cạnh của tam giác.

+ Ba góc: \( \widehat{BAC } ; \widehat{CBA } ; \widehat{ ACB } \) là ba góc của tam giác.