CHƯƠNG 1 - BÀI 1. TẬP HỢP .

 

ToanTHCS - Chinh phục toán học

0%

🚀 Bước 1: Khởi động

Bạn sẵn sàng chưa nào? Chúng ta hãy khởi động não bộ một chút trước khi vào bài nhé.

Mời các bạn cùng xem câu chuyện sau:

 

🎯 Bước 2: Mục tiêu

Đọc kỹ mục tiêu bài học hôm nay nhé.

Bước 2

🎯 Mục tiêu

Tiến độ
0%
💡 Đọc 15 giây rồi bấm “Đã hiểu”
🧩

Nhận biết tập hợp & phần tử

Phân biệt “tập hợp” là một nhóm, và “phần tử” là các đối tượng bên trong nhóm đó.

🔎

Dùng đúng kí hiệu ∈ và ∉

Biết đọc và viết: x ∈ A (x thuộc A),
x ∉ A (x không thuộc A).

🧠

Mô tả tập hợp theo 2 cách

- Liệt kê phần tử và dạng niêu tính chất: A = { x ∈ N | x < 5 }

🔢

Phân biệt N và N*

Nhớ nhanh: N có 0, còn N* bắt đầu từ 1. N = {0;1;2;…}    N* = {1;2;3;…}

🧠 Bước 3: Ghi nhớ

Công thức rất quan trọng, hãy nhẩm lại 3 lần.

TOÁN THCS - Toán 6 - Bài 1: Tập hợp - (3) Ghi nhớ

Gói gọn kiến thức cốt lõi: đọc 3 lần là nhớ — làm bài là đúng.

⏱️ 30s đọc nhanh
🎯 Trọng tâm: ∈, ∉ & N, N*
🚫 Không lặp phần tử
📌 4 ý cần nhớ

1) Tập hợp – phần tử

  • Tập hợp: nhóm các đối tượng xác định.
  • Phần tử: mỗi đối tượng trong tập hợp.
  • Khi x là phần tử của A ta nói: “x nằm trong A”, “A chứa x”.

2) Kí hiệu ∈ và ∉

x ∈ A   (x thuộc A)
x ∉ A   (x không thuộc A)
Ví dụ: nếu M = {7; 8; 9} thì 9 ∈ M5 ∉ M.

3) Mô tả tập hợp (2 cách)

  • Cách 1 — Liệt kê: viết các phần tử trong { }, mỗi phần tử chỉ viết 1 lần.
  • Cách 2 — Dạng điều kiện: nêu dấu hiệu đặc trưng của phần tử.
A = {0; 1; 2; 3; 4}
A = {x ∈ N | x < 5}

4) Số tự nhiên N và N*

N = {0; 1; 2; 3; ...}
N* = {1; 2; 3; ...}
💡

Mẹo nhớ: N có 0, còn N* là “N không có 0”.

Quy tắc vàng: tập hợp không lặp phần tử. Khi liệt kê chữ cái của “NHA TRANG” phải bỏ chữ lặp: {N; H; A; T; R; G}.

✍️ Bước 4: Ví dụ

Xem cách giải mẫu để tránh sai sót.

TOÁN THCS • Tab 4: Ví dụ (16:9) • Scoped v2

Bước 4
✍️ Ví dụ • Tập hợp

Nhìn ví dụ mẫu để làm chắc tay: liệt kê, dạng điều kiện, và dùng đúng ∈ / ∉.

⚡ Không lặp phần tử 🔎 Kí hiệu: ∈ / ∉ 🧩 2 cách viết
Ví dụ 1 • “NHA TRANG”

Tập hợp chữ cái của “NHA TRANG” (không lặp chữ):

L = {N; H; A; T; R; A; N; G}
⚠️ Sai vì AN bị lặp.
L = {N; H; A; T; R; G}
Ví dụ 2 • n < 6

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6:

Liệt kê
P = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
Dạng điều kiện
P = {n ∈ N | n < 6}
Ví dụ 3 • 6 < x < 10

Các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10:

M = {7; 8; 9}
5 ∉ M    |    9 ∈ M
✨ Animation nhẹ + CSS đóng gói, an toàn khi nhúng vào Joomla/toanthcs.com.

❌ Bước 5: Bẫy sai

Lưu ý những lỗi hay mắc phải trong phòng thi.

TOÁN THCS - Tab 5: Bẫy sai (16:9)

Tránh những lỗi phổ biến khi viết tập hợp và sử dụng kí hiệu.

❌ Lặp phần tử

Sai:
{N;H;A;A}
Đúng:
{N;H;A}

❌ Nhầm kí hiệu ∈

Sai:
3 ⊂ A
Đúng:
3 ∈ A

❌ Nhầm N và N*

Sai:
N* = {0;1;2;...}
Đúng:
N = {0;1;2;...}
💡 Ghi nhớ: Tập hợp không lặp phần tử và dùng đúng kí hiệu.

💪 Bước 6: Luyện tập

Làm bài tập cơ bản để củng cố.

Bài Tập Tập Hợp - Toán 6

HỆ THỐNG BÀI TẬP: TẬP HỢP (TOÁN 6)

Chương trình GDPT 2018 - Độ khó tăng dần

Câu 1: Cho tập hợp \( A = \{2; 3; 5; 7\} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • \( 2 \in A \)
  • \( 4 \in A \)
  • \( 0 \in A \)
  • \( 7 \notin A \)
Giải thích: Phần tử 2 nằm trong danh sách các phần tử của tập hợp A.

Câu 2: Cách viết tập hợp nào sau đây là đúng quy cách?

  • \( B = (1, 2, 3) \)
  • \( B = \{1; 2; 3\} \)
  • \( B = 1; 2; 3 \)
  • \( B = [1; 2; 3] \)
Giải thích: Tập hợp phải được đặt trong dấu ngoặc nhọn { } và các phần tử ngăn cách bởi dấu chấm phẩy.

Câu 3: Viết tập hợp \( M \) các chữ cái tiếng Việt trong từ "HỌC SINH".

  • \( M = \{H; O; C; S; I; N; H\} \)
  • \( M = \{H; O; C; S; I; N\} \)
  • \( M = \{HOCSINH\} \)
  • \( M = \{H; O; C; S; I\} \)
Giải thích: Mỗi phần tử trong tập hợp chỉ được liệt kê một lần duy nhất.

Câu 4: Cho tập hợp \( P = \{x \in \mathbb{N} \mid 10 < x < 15\} \). Viết tập hợp \( P \) bằng cách liệt kê phần tử.

  • \( P = \{11; 12; 13; 14\} \)
  • \( P = \{10; 11; 12; 13; 14; 15\} \)
  • \( P = \{11; 12; 13; 14; 15\} \)
  • \( P = \{10; 11; 12; 13; 14\} \)
Giải thích: Các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 là 11, 12, 13, 14.

Câu 5: Số phần tử của tập hợp \( A = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 5\} \) là:

  • 4
  • 5
  • 6
  • Vô số
Giải thích: Tập hợp gồm {1, 2, 3, 4, 5}. Lưu ý \(\mathbb{N}^*\) không chứa số 0.

Câu 6: Cho \( X = \{1; 2; 3; 4; 5\} \) và \( Y = \{2; 4; 6\} \). Tập hợp các phần tử thuộc \( X \) nhưng không thuộc \( Y \) là:

  • \( \{1; 3; 5\} \)
  • \( \{2; 4\} \)
  • \( \{6\} \)
  • \( \{1; 2; 3; 4; 5; 6\} \)
Giải thích: Loại bỏ các số 2 và 4 (có trong Y) ra khỏi tập X.

Câu 7: Viết tập hợp \( E \) các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.

  • \( E = \{2; 4; 6; 8\} \)
  • \( E = \{0; 2; 4; 6; 8\} \)
  • \( E = \{0; 2; 4; 6; 8; 10\} \)
  • \( E = \{1; 3; 5; 7; 9\} \)
Giải thích: Số 0 là số tự nhiên chẵn đầu tiên. "Nhỏ hơn 10" nghĩa là không lấy số 10.

Câu 8: Sử dụng ký hiệu tính chất đặc trưng cho \( A = \{0; 3; 6; 9; 12; 15\} \).

  • \( A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \vdots 3, x < 16\} \)
  • \( A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \vdots 3, x < 15\} \)
  • \( A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \vdots 2, x < 16\} \)
  • \( A = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \vdots 3, x < 16\} \)
Giải thích: Các phần tử là bội của 3, bao gồm cả số 0 nên thuộc tập \(\mathbb{N}\).

Câu 9: Tập hợp nào sau đây là tập hợp rỗng?

  • Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 6.
  • Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 1.
  • \( A = \{0\} \)
  • Tập hợp các số tự nhiên chẵn có một chữ số.
Giải thích: Không có số tự nhiên nào nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp là 5 và 6.

Câu 10: Cho \( A = \{a; b\} \) và \( B = \{b; c; d\} \). Tập hợp các phần tử thuộc ít nhất một trong hai tập hợp là:

  • \( \{a; b; c; d\} \)
  • \( \{b\} \)
  • \( \{a; c; d\} \)
  • \( \{a; b; b; c; d\} \)
Giải thích: Đây là phép hợp của hai tập hợp, liệt kê tất cả phần tử và không lặp lại.

⏱️ Bước 7: Chốt nhớ

Bạn thật tuyệt vời khi đã đi đến cuối lộ trình!

 

📝 LÀM BÀI ĐÁNH GIÁ NGAY

Thống Kê Truy Cập
  • Đang online 46
  • Khách 46
  • Thành viên 0
  • Hôm nay 138
  • Hôm qua 49
  • Tuần này 724
  • Tháng này 5.826
  • Tổng lượt truy cập 5.949